Các
Ngành Học : Thẩm
Mỹ | Móng
tay |
Giảng dạy | Chăm
sóc da
Khóa học chăm sóc da
mặt
(600 giờ) (O'NET #68008, CIP #120403)
Khóa học dành cho học viên ghi danh vào lớp Thẩm Mỹ sẽ gồm có 600 giờ, trong đó có ít nhất 190 giờ giảng huấn kỹ thuật và công tác thực hành bao hàm tất cả các thực hành tạo nên nghệ thuật thẩm mỹ. Số giờ tổng hợp tối thiểu là 600 giờ gồm cả giai đoạn giảng huấn kỹ thuật và cơ hội cho học viên đạt những khả năng cần thiết qua công tác thực hành dưới sự giám sát của giáo viên.
Mục đích giáo dục của khóa chăm sóc da mặt:
Khóa học chăm sóc da mặt được lập ra để chuẩn bị cho học viên thi bằng tiểu bang và được việc làm lợI nhuận cao như là một thợ chăm sóc da mặt đặc biệt, người biểu diển săn phẩm, hay là thợ chăm sóc da mặt.
Mục tiêu Thực hện của khóa chăm sóc da mặt
Người thợ chăm sóc da mặt có bằng sẽ được chuẩn bị để t́m một việc làm nhiều lợi nhuận như là một người chăm sóc da đặc biệt, người quản lư cho một vện chăm sóc da; chủ một thẩm mỹ vện, hay người biểu diển sản phẩm. Họ sẽ diển tả (biểu diển) trong tất cả những lănh vực của ngành chăm sóc da mặt.
Điều kiện tốt nghiệp khóa chăm sóc da Mặt:
Khi một học viên đă hoàn tất số giờ lư thuyết và dịch vụ thực hành được đ̣i hỏi cho ngành chăm sóc da, vớI GPA (điểm trung b́nh) là
C (70%) hay hơn, cậu/cô ấy được thưởng một bằng chứng nhận là cậu/cô ấy tốt nghiệp. Học viên được giúp đở hoàn tất hồ sơ cần thiết để làm hồ sơ về cuộc thi do Sở Chuyên Trách về Cắt Tóc và Ngành Thẩm Mỹ một cách chính xác.
Điệu kiện lấy bằng của khóa chăm sóc da mặt:
Một bằng chăm sóc da mặt sẽ được cấp phát bởI tiểu bang Calfornia chỉ sau khi học viên đă hoàn tất và tốt nghiệp một cách thành công từ lớp học chăm sóc da mặt như đă diễn tả ở trên và đậu qua kỳ thi do Sở Chuyên Trách về Cắt Tóc và Ngành Thẩm Mỹ vờI điểm trung b́nh chung là 75%.
Sứ huấn luyện về kỹ thuật có nghỉa là giảng dạy bằng cách biểu diển, giảng bài lư thuyết, tham dự lớp, và thi cử. Dịch vụ thực hành có nghỉa là sự thực hện thật sự bởi học viên một dịch vụ hoàn tất trên một người khác hay trên đầu giả (h́nh nộm). Sự giảng dạy về kỹ thuật và thực hành gồm có:
| Kỹ thuật về
thợ chăm sóc da mặt: |
Giờ lư thuyết
giảng dạy tối
thiểu |
Dịch vụ
thực hành tối thiểu |
1. Luật lệ,
nộI qui và qui định
của Sở Chuyên Trách
về Cắt Tóc và Thẩm
Mỹ.
|
10 |
|
2. Hóa học thuộc về
sự thực tập của
thợ chăm sóc da (Bao gồm
cả thành phần hóa học và
mục đích của mỹ
phẫm. Những nguyên liệu hóa
chất trang điểm, hóa chất
lột da. Cũng bao gồm
cả những nguyên tố hóa h
c về trang điểm, các vật thể
làm thay đổi vật lư và
hóa h c).
|
10 |
|
| 3. Sừc khỏa và an
toàn đối với những chất
độc hại: (Bao gồm huấn
luyiện về hóa chất với sức khỏa
tại cơ sở,
bản ghi dự kện về an toàn
của vật liệu, sự
bảo vệ khỏi bị những
hóa chất độc hại và
tránh thương tích do hóa chất,
những luật lệ và cơ
quan bảo đảm an toàn và
sức khỏe, khoa học phát h a
dụng cụ, và biệnh truyền
nhiểm bao gồm cả biệnh HIV/AIDS và
biệnh viêm gan B). |
20 |
|
4. Lư thuyết về
điện:
(Bao gồm cả đặc tính
ḍng điện, nguyên tắc
thực hiện những dụng
cụ bằng điện, và
những sự an toàn cho
khách, sự thận trọng
được dùng khi xữ
dụng dụng cụ điện). |
10 |
|
5. Sự diệt trùng và
làm hợp vệ sinh
(Bao gồm tiến tŕnh để bảo
vệ sức khỏe và an toàn cho người
tiêu thụ củng tốt như
người thợ. Mười
công việc tối thiểu được
đ̣i hỏi phải bắt
buộc thực hiện tất cả
những nhiệm vụ cần thiết về
việc diệt trùng dụng cụ và
trang thiết bị đặc biệt
trong điều khoản 979 và 980.
Sự diệt trùng phải
được nhấn mạnh
trong suốt thời gian huấn luyiện
và phải thực hện trước
khi dùng những dụng
cụ và trang thiết bị). |
10 |
10 |
| 6. Vi trùng h c,
giải phẩu và sinh lư h c,
phân tích và điều kiện
da. |
15 |
|
7. Xoa bóp mặt
(A). Bằng tay: (gồm phân tích
da, làm sạch da, động
tác xoa bóp khoa h c, mặt da)
(B). Xoa bóp mặt bằng
điện: (gồm sự xử
dụng tất cả phương
tện điện, gồm cả ánh
sáng
chửa trị da và dụng
cụ điện cho mục
đích chăm sóc da và
mặt)
(C). Xoa bóp mặt bằng hóa
chất: (gồm lột da bằng hóa
chất, mặt nạ, và mặt
nạ làm sạch, trong lúc huấn
luyiện phải nhấn mạnh
rằng chỉ làm trên lớp ngoài
cùng và không sống (chết) của
da mặt, hiểu như là
lớp ngoại bị, có thể
thực hện theo điều lệ 992 về
sự lột da). |
20
30
20
|
40
60
40
|
8. Sự nhổ lông
mày và nhổ lông dư
thừa:
(gồm xử dụng sáp, nhíp
điện hay tay, hóa chất
để làm rụng những lông
dư thừa)
- Bằng nhíp
- Bằng sáp và hóa chất
rụng lông |
5 |
10 |
| 9. Sự trang điểm:
(gồm phân tích da, trang điểm
sửa chửa hoàn tất, và
sự gắn lông mi giả) |
20 |
40 |
10. Huấn luyên thêm:
(Có thể bao gồm đao đức nghề
nghiệp, vệ sinh cá nhân, sư tươm
tất, sự mua bán, đ̣i hỏi
học sinh cần biết về sự cất
giữ những hồ sơ tài
liệu, làm kiểu mẩu, bàn giấy và
sự tiếp tân, chăm sóc và
chải kiểu những tóc
giả, khoản khấu trừ lương
bổng, làm sao để t́m và
được việc làm,
chuẩn bị đơn xin
việc và cách quản lư tiệm
thẩm mỹ.) |
|
|
Sự tối thiểu phối hợp với toàn thể 1600 giờ học, bao gồm cả những giai đoạn giảng dạy về kỹ thuật và cơ hội để học viên tiếp nhận những năng khiếu cần thiết do sự áp dụng thực hành dưới sự giám sát của thầy giáo trong trường.
|